Xuất khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu 10 tháng đầu năm đạt 577,3 triệu USD

Sau khi suy giảm 2 tháng liên tiếp, sang tháng 10/2019 xuất khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu kim ngạch đã tăng trở lại, tăng 20,1% so với tháng 9/2019 đạt 60,88 triệu USD. Nâng kim ngạch xuất khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu 10 tháng đầu năm 20291 lên 577,29 triệu USD, giảm 4% so với cùng kỳ năm trước.Đông Nam Á là thị trường xuất khẩu chủ lực nhóm hàng này của Việt Nam, chiếm 34,44% tỷ trọng đạt 198,87 triệu USD, tăng 3,88% so với cùng kỳ năm trước, riêng tháng 10/2019 đã xuất sang thị trường này 21,45 triệu USD, tăng 1,74% so với tháng 9/2019 và tăng 8,47% so với tháng 10/2018.

Trong số những thị trường nhập khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu từ Việt Nam, với vị trí và khoảng cách địa lý không xa với Việt Nam, thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa, Trung Quốc là thị trường chủ lực đạt kim ngạch cao nhất 157,75 triệu USD, tuy nhiên so với cùng kỳ sụt giảm 17,25%, tính riêng tháng 10/2019 xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc tăng 65,95% so với tháng 9/2019 nhưng giảm 18,57% so với tháng 10/2018.

Kế đến là các thị trường Campuchia, Malaysia. Theo đó, xuất sang Campuchia tăng 7,64% đạt 83,64 triệu USD, riêng tháng 10/2019 xuất sang thị trường này giảm 3,49% chỉ có 9,28 triệu USD so với tháng 9/2019, nhưng tăng 18,14% so với tháng 10/2018. Xuất sang Malaysia 10 tháng năm 2019 đạt 63,42 triệu USD, tăng 11,32% so với cùng kỳ năm trước, riêng tháng 10/2019 đạt 7,13 triệu USD, tăng 3,15% so với tháng 9/2019 và tăng 14,58% so với tháng 10/2018.Ngoài ra, Việt Nam còn xuất sang các thị trường khác như Ấn Độ, Mỹ, Nhật Bản, ….

Nhìn chung, 10 tháng đầu năm 2019 kim ngạch xuất khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu sang các thị trường hầu hết đều tăng trưởng, trong đó xuất sang thị trường Nhật Bản tăng nhiều nhất 18,91% đạt 29,29 triệu USD, riêng tháng 10/2019 cũng đã xuất sang Nhật Bản 2,31 triệu USD, giảm 11,67% so với tháng 9/2019 và giảm 14,07% so với tháng 10/2018.

Ở chiều ngược lại, xuất sang thị trường Thái Lan giảm mạnh 24,74% tương ứng với 18,17 triệu USD, mặc dù trong tháng 10/2019 xuất sang thị trường Thái Lan tăng 44,88% so với tháng 9/2019 đạt 1,8 triệu USD.

Thị trường xuất khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu 10 tháng năm 2019

Thị trườngTháng 10/2019 (USD)+/- so với tháng 9/2019 (%)*10 tháng năm 2019 (USD)+/- so với cùng kỳ năm 2018 (%)*
Trung Quốc15.122.62265,95157.757.490-17,25
Campuchia9.280.771-3,4983.643.8497,64
Malaysia7.136.2973,1563.424.77811,32
Ấn Độ4.623.03735,2354.118.232-9,65
Mỹ6.598.73445,4837.378.6665,8
Nhật Bản2.315.745-11,6729.299.91818,91
Đài Loan3.260.24944,9823.739.206-6,01
Philippines1.868.775-16,8520.257.2362,67
Hàn Quốc1.837.30612,5119.316.756-20,48
Thái Lan1.800.82144,8818.178.026-24,74
Bangladesh186.246-33,9210.734.2740,27
Indonesia1.106.25340,6110.624.5465,53
Singapore263.930-5,222.749.620-2,19

(*Tính toán số liệu từ TCHQ). Nguồn: VITIC 

Tổng hợp: Hương Nguyễn

Nguồn tin: Trung tâm Thông tin CN&TM

Channuoivietnam.com © 2013 được phát triển bởi Viện Công Nghệ Sáng Tạo - Email: dohuuphuong2010@gmail.com - ĐT: 0908.255.265 Trang chủ