Nguồn gen vật nuôi bản địa Việt Nam

NGVN theo định nghĩa của Tổ chức nông lương thế giới (FAO) có tên đầy đủ là “Nguồn gen vật nuôi phục vụ sản xuất thực phẩm và nông nghiệp – tiếng Anh là Animal resources for food production and agriculture – viết tắt là AnGR. NGVN là các loài được dùng hoặc có thể dùng cho mục đích sản xuất thực phẩm và nông nghiệp và các quần thể (population) trong từng loài. Các quần thể khác nhau trong loài được xem là các giống (breeds).

Nhân loại thuần hóa ít nhất là 40  loài trong khoảng 50 000 loài vật + chim trên quả đất. Trong đó có 18 loài thú, 16 loài chim (avian),  2 loài lai xa có khả năng sinh sản (là: Bactrian camel x Lạc đà một bướu (dromedary), và duck x Muscovy duck.

5 loài thú phổ biến là: Bò, cừu, gà, dê, lợn.

Các loài chim là: Gà, Vịt, Gà tây (Turkey), Ngỗng, Ngan (Muscovu dusck), Gà sao (Guinea Fowl), Trĩ (Patridge), Gà lôi(Pheasant), Chim cút (Quail), Công (Peacock), Chim câu (Pigeon),  Chim nhạn (Swallow) , Ðà điểu đầu mèo (ở Austrialia) (Cassowary), Ðà điểu Sa mạc Australia (Emu), Ðã điểu Mỹ (Nandu) và Ðà điểu  Châu Phi (Ostrich).

 Các loài thú là: Trâu, bò, Yak, Cừu, Dê, Lợn, Lừa (Ass), Ngựa,  Lạc đà (Bactrian camel), Dromedary, Alpaca, lama , Guanaco, Vicuna , Hưou (deer), Thỏ, Guinea pig và chó.

Có 5 loài thú nhiều nhất.

Ðịnh nghĩa giống do FAO (1999) đưa ra như sau: Một giống hoặc là một nhóm trong loài có đặc điểm bên ngoài có thể ghi nhận và phân biệt mà nó có thể cho phép tách biệt bởi hình thức bên ngoài với các nhóm khác cũng được định nghĩa theo cách đó trong phạm vi các loài, – hoặc một nhóm được tách biệt theo địa lý hoặc văn hóa với các nhóm khác cùng loài giống nhau về kiểu hình”.

Ở các nước phát triển giống được mô tả tương đối rõ rằng. Các hội giống vật nuôi vốn được hình thành rất sớm ở các nước này (thế kỷ 18) đã vai trò kiểm soát, nhận đăng ký, khuyến khích sử dụng con giống đã đóng vại trò lớn trong việc phân biệt giống, xây dụng nên “tiêu chuẩn giống”. Giống không phải là cố định về mạt di truyền mà là có biến đổi theo yêi cầu thí dụ như của thị trường.

Ở các nước đang phát triển tình hình này phức tạp hơn và thuật ngữ “giống” thường không có ý nghĩa nhiều lắm. Các quần thể được cách biệt khi quần thể khác, hoặc là trên cơ sở địa lý/ văn hóa hoặc sinh thái sẽ có xu hướng khác hẳn do kết quả của chọn lọc tự nhiên hoặc nhân tạo hoặc di chuyển gen (gene drift) (FAO 2003). Tuy vậy các tên  gọi được dùng để phân biệt các quần thể không nhất thiết phải tương ứng thể hiên sự đa dạng di truyền. Trong rất nhiều trường hợp các con vật đó không phù hợp với bất kỳ giống nào được biết, nhưng các tên địa phương khác nhau vẫn được dùng để chỉ để phân biệt quần thể. Nơi nào đó việc phân biệt các quần thể về di truyền, có thể dùng đến kỹ thuật phân tử. Nghiên cứu các khía cạnh văn hóa và sinh thái nơi nuôi giữ nó như là công cụ để phân biệt các quần thể mà đáng để phân biệt nhưcác giống riêng biệt. Ðịnh nghĩa sau như là một thí dụ cho cách tiệm cận đó:

Một quần thể động vật thuần hóa có thể xem là một giống, nếu như đạt các điều kiện sau: (a) – Ðược sử dụng cho một mục đích, (b) chung một vùng ở  và phân bố, (c) – Phần lớn đại diện cho một quỹ gen và (d) – được người nhân nuôi chúng xem là khác. Như thế, nếu không có các số liệu của các hội giống hoặc nghiên cứu về di truyền phân tử, thì quan điểm của người nuôi nó có lẽ cung cấp chỉ hiệu (indicator) tốt nhất để phân biệt giống.

Bên trong giống, có thể là đàn (stock), dòng (strains), dạng (varieties), hoặc nhánh (line) là các thuật ngữ thường dùng thay nhau để miêu tả các quần thể khác nhau về kiểu hình – kết quả của chọn lọc. Thuật ngữ “kiêu sinh thái – ecotype” ám chỉ giống nào đó thích nhi với môi trường sống.

Số lượng các giống

Tỉ lệ theo loài:

Thú: Trâu: 3%, bò: 22%, Dê: 12%, Cừu: 25%, Lợn: 12%, Lừa: 3%, Ngựa: 14%, Thỏ: 5%, Loài khác: 3%.

Gia cầm: Gà: 63%, Vịt: 11%, Gà tây: 5%, Ngỗng: 9%, Gà Sao: 3%, Bò câu: 3% và các loài khác: 6%.

 Số lượng:

Theo cơ sở dữ liệu Hệ thống đa dạng động vật thuần hóa (Domestic Animal Information System 3.0 – DAD_IS 3.0) của FAO, thì số lương giống được nhập vào cơ sở dữ liệu này vào  tháng 1 năm 2006 là 14 017 giống. Số lượng này so với năm báo cáo khá khác xa nhau.

Năm

Loài thú

Loài Chim

1995

319

863

1999

5330

1049

2006

10512

3505

Có thể sau khi khởi động chương trình bảo tồn nguồn gen, nhiều “giống mới” được phát hiện thêm và được thống kê đầy đủ hơn (Thí dụ như ấn độ, có đến 20 giống mới được phát hiện và chuẩn bị được công nhận là giống).

Trong 14 017 “giống” có 3550 giống thuộc loài chim và 10 512 giống thuộc loài thú. 94% là động vật thuần hóa và 1% là động vật tái hoang dã (Feral), chưa đến 1%  là hoang dã (wild).

Giống quốc tế / khu vực và địa phương

Giống  địa phương (local breeds) là giống chỉ dùng trong phạm vi một nước.

Giống khu vực (Regional transboundary breeds) là các giống được sử dụng riêng trong một số nước thuộc 7 khu vực (Châu Phi, Châu á, Châu Âu và Caucasus, Mỹ La tinh và Caribe, Trung cận đông, Bắc Mỹ và Tây nam Thái bình dương)

Các giống quốc tế (International transboundary breeds)

là các giống được dùng ít nhất trên hai khu vực.

Trong 7 616 giống (64% số giống được thống kê) có số liệu chi tiết thì 6536 loài thuộc địa phương (local), 1080 giống thuộc các giống quốc tế và khu vực.

Các giống có mặt nhiều nhất trên thế là Bò Holstein Friz (128b nước), Bò Jersey (82 nước), Bò Charolais (64 nước), Bò Lợn Ðại bạch (117 nước), Bò Brahman (45 nước), Lợn Duroc (93 nước), Lợn Landrace (91 nước)…

Nguồn gen vật nuôi bản địa Việt Nam

  • Trong bài viết này được dựa vào hai quy định:
    • Khái niệm về NGVN của FAO (2007) cũng như Viện chăn nuôi quốc tế.
    • Danh sách các loài / giống vật nuôi của thế giới (FAO và UNEP, 2000)
    • Quy chế bảo tồn NGVN vật nuôi 1997.

Theo đó:

  • NGNC của toàn thế giới có 42 loài vật nuôi được sử dụng cho mục đích nông nghiệp và cung cấp thực phẩm (FAO, 2007) và số lượng các giống / quần thể trong các loài đó ít nhất là 3550 thuộc loài chim và 10512 thuộc loài thú.
  • Còn NGVN của Việt nam gồm 20 loài vật với ít nhất là 88 giống / quần thể vật nuôi “bản địa” và nhập nội đã thích nghi và có ý nghĩa đối với VN (Quy chế bảo tồn NGVN 1997). Bên cạnh đó theo thống kê đến 2004 có ít nhất 100 giống/quần thể/ dòng chuẩn/dòng lai tạo được nhập từ nước ngoài (Xem Phục lục 2) tuy nhiên đa phần loại này không được bảo tồn.

Các loài

Ở Việt nam gồm 20 loài vật nuôi (Xem Bảng 1).

  • Bảng 1. Các loài vật nuôi ở Việt nam.
Loài thú Thuần hóa tại VN* Giống hiện có Loài chim Thuần hóa tại VN* Giống hiện có
Trâu X Nội – ngoại X Nội – ngoại
Nội – ngoại Vịt Nội – ngoại
Ngựa Nội – ngoại Ngan Nội – ngoại
Nội – ngoại Ngỗng Nội – ngoại
Cừu Nội – ngoại Chim cút Ngoại
Hươu Nội – ngoại Chim Trĩ Nội – Ngoại
Nai Nội – ngoại Gà sao Nội – Ngoại
Lợn X Nội – ngoại Đà điểu Ngoại
Thỏ Nội – ngoại Chim bồ câu Nội – Ngoại
Chó Nội – ngoại Công Nội – Ngoại

* Theo FAO (2007)

Trong 20 loài đó có 3 loài được công nhận là cũng có thuần hóa tại vùng Đông nam á (FAO, 2007), đó là trâu đầm, lợn và gà. 18 loài khác như thỏ, gà sao, cừu bắt nguồn từ nước ngoài (?)… Trừ đà điểu mới được nhập 15 năm trở lại đây, hầu hết các loài ngoại kia được nhập từ lâu nên chúng thường được xem là loài bản địa Việt nam.

Liên quan đến các loài được xem là NGVN, có những vấn đề còn vướng mắc như sau:

  • Một số loài trên thế giới được xem là vật nuôi, nhưng ở Việt nam chúng vẫn bị xem là hoang dã, như trĩ, hươu, nai. Đương nhiên hầu hết các loài đều có hai dạng: hoang dã và thuần hóa, thí dụ lợn có lợn rừng và lợn nhà, thỏ có thỏ rừng và thỏ nhà… Điển hình nhất cho cho quan điểm bất cập này là hươu sao vẫn được xem là động vật hoang dã, không nằm tròn danh sách vật nuôi của Bộ Nông nghiệp và PTNT, mặc dù loài này đã được nuôi tại Việt nam (huyện Hương sơn, Hà tĩnh) từ năm 1920 và ngày nay đã lan ra cả nước với quần thế ít nhất là 200 ngàn con, đồng thời khoa học đã chứng minh sau năm 1970 hươu hoang dã đã không còn trong rừng Việt nam (Lê Hiền Hào, 1973).
  • Chó: Được dùng để chăn dắt súc vật, thực phẩm (như Nam Hàn), sinh vật cảnh hoặc canh gác, quốc phòng… Ở Việt nam có bảo tồn như chó Phú quốc hoặc các loại nhập nội dùng cho mục đích quốc phòng, sinh vật cảnh. Mặc dù người VN “thích” ăn thịt chó, nhưng chó chưa bao giờ được chính thức nuôi để làm thực phẩm.
  • FAO không phân biệt nguồn gen bản địa và nguồn gen nhập nội trong công tác bảo tồn. Quy chế bảo tồn nguồn gen của VN ban hành năm 1977 cũng quy định những giống vật nuôi có nguồn gốc ngoại nhưng đã thích nghi ở VN và có ý nghĩa thì vẫn được xem như là nguồn gen cần bảo tồn. Trước 2011 Đề án bảo tồn NGVN do Viện chăn nuôi chủ trì đã được cho phép bảo tồn một số loài được nhập về như hươu nai Miến điện. Tuy nhiên từ 2011 Bộ Nông nghiệp và PTNT không cho phép bảo tồn. Và thậm chí một số người còn cho rằng giống ngoại đã có nước ngoài bảo tồn. Câu hỏi đặt ra, chúng ta bảo tồn vì cái lợi cho chính mình hay ai khác, và liệu có thể nhập lại những giống đó. Thí dụ như trâu Murrah của Ấn độ, trước năm 1980 được Ấn độ tặng 500 con và nay năm 2012 chỉ còn chưa đến 50 con (Xem Trần Đăng, 2013). Và nếu như chúng ta đang phấn đấu cho một sự đa dạng, thì hành động loại bỏ này liệu đúng tiêu chí đó.
  • FAO vẫn xem tổ tiên hoang dã của các loài vật nuôi hiện tại như là NGVN. Trong Quy chế bảo tồn NGVN Việt nam 1977 cũng như thế, nhưng trong thực tế lại chưa bao giờ đề cập.

Các giống/ quần thể

Có 88 giống / quần thể bản địa đã được công nhận hoặc nhận dạng (Xem Bảng 2). Số lượng các giống / dòng ngoại ước tính có mặt đến năm 2004 không dưới 100 (Võ Văn Sự và CTV, 2004).

Bảng 2. Số lượng giống / quần thể vật nuôi bản địa vật theo các loài.

Loài thú Số giống/ quần thể Loài chim Số giống/ quần thể
Trâu 3 30
4 Vịt 9
Ngựa 2 Ngan 3
2 Ngỗng 3
Cừu 1 Chim cút 1
Hươu 1 Chim Trĩ 1
Nai 1 Gà sao 1
Lợn 24 Thỏ 2
Chó 2 50
40

Trong 90 giống /quần thế đó 7 giống đã mất như lợn Ỉ mỡ, Lợn Lang hồng, gà Sơn vi.. và còn lại là 83.

DANH SÁCH MỘT SỐ NGVN VIỆT NAM

Stt Giống Quê hương Nămphát hiện Tổ chứcphát hiện CNG Có trongát lát CGVNVN Phạm vicó mặt Mức độnguy hiểm Trạng thái bảo tồn
Trâu VN Cả nước <1990 DAQG X Cả nước KNH
Trâu Hạ lang Cao bằng 2008 UNDP Chưa Tỉnh DTT
Trâu Langbiang Lâm đồng 2009 UNDP Chưa Huyện DTT
Trâu Bảo yên Lào cai 2012 DAQG Huyện KNH BT
Bò Vàng Cả nước <1990 DAQG X Cả nước DTT
Bò Vàng Phú yên Phú yên 2013 CTQG Huyện KNH
Bò H’mông Hà Giang 2003 DAQG X 6-7 tỉnh KNH
Bò U đầu rìu Nghệ An 2003 DAQG X 2 tỉnh KNH PT
Dê Cỏ Miền bắc <1990 DAQG X Cả nước KNH
Dê ré núi đá Ninh bình 2005 DAQG Tỉnh NH BT
Dê Bách Thảo Ninh thuận <1990 DAQG X 1-2 tỉnh DTT
Cừu Phan Rang Ninh Thuận 1990-1992 DAQG X 3-4 tỉnh TNH
Hươu Sao Hà tỉnh <1990 DAQG 20-30 tỉnh KNH
Nai Miền trung <1990 DAQG 10 tỉnh DTT
Ngựa Bạch Miền Bắc >1990 DASA 4-5 tỉnh DTT PT
Ngựa nội Miền bắc <1990 DAQG x 4-5 tỉnh KNH
Chó Phú quốc Phú quốc >1990 DAQG 4-5 tỉnh KNH
Thỏ đen Miền bắc <1990 DAQG 2-3 tỉnh NH-VC
Thỏ xám Miền bắc <1990 DAQG 2-3 tỉnh NH-VC
Lợn ỉ gộc Nam định, Thanh Hoá >1990 DAQG X Tỉnh TNH BT
Lợn Móng cái Quảng Ninh <1990 DAQG X 20-30 tỉnh KNH PT
Lợn Ba Xuyên Ba xuyên <1990 DAQG X 2 tỉnh TNH BT
Lợn Mường khương Lào cai <1990 DAQG X 1 tỉnh KNH PT
Lợn Mẹo Nghệ An >1990 DAQG 1 tỉnh KNH BT
Lợn Sóc Đăk Lắc >1990 DAQG 2 tỉnh KNH PT
Lợn Cỏ A lưới Thừa thiên Huế 2008 DAQG Chưa Huyện NH BT
Lợn Lũng pù Hà giang 2005 Biodiva Chưa Huyện DTT
Lợn Vân Pa Quảng trị <1990 COSO X Tỉnh DTT
Lợn Táp ná Hà giang <1990 COSO Huyện KNH Pt
Lợn Hung Hà giang 2005 Biodiva Chưa Tỉnh DTT PT
Lợn Hương Cao bằng 2007 COSO Chưa Huyện TNH BT
Lợn Sau va Nghệ an 2005 COSO Chưa Huyện DTT BT
Lợn Hạ lang Cao bằng 2008 UNDP Chưa Huyện KNH PT
Gà Ri Miền bắc <1990 DAQG X Nhiều tỉnh NH-VC
Gà Hồ Bắc Ninh <1990 DAQG X Huyện NH BT
Gà Mía Sơn Tây <1990 DAQG X Nhiều tỉnh KNH PT
Gà Đông Tảo Hưng Yên <1990 DAQG X Nhiều tỉnh KNH PT
Gà ác Vĩnh Long <1990 DAQG X Nhiều tỉnh KNH
Gà Lùn (Tè) Yên Bái <1990 DAQG Nhiều tỉnh NH-VC PT
Gà Tàu Vàng Miền nam 2000 DAQG Nhiều tỉnh NH PT
Gà H’mông Sơn La 2000 DAQG X Nhiều tỉnh KNH
Gà Tre Miền bắc Miền núi Bắc bộ 1990-2003 DAQG Nhiều tỉnh KNH
Gà tre Tân châu An giang 1990-2003 CLQG Nhiều tỉnh NH PT
Gà Tò Thái bình 1990-2003 COSO Chưa Huyện TNH
Gà Chọi Bình định 2003 COSO Nhiều tỉnh NH-VC PT
Gà Tiên yên Quảng ninh 1990-2005 COSO Chưa Huyện KNH PT
Gà Hắc phong Quảng ninh 1990-2005 COSO Chưa Huyện NH-VC BT
Gà Chân lông Hà giang 2006 Biodiva Chưa Nhiều tỉnh NH-VC
Gà Xước Hà giang 2006 Biodiva Chưa Nhiều tỉnh NH-VC BT
Gà lông mượt Hà giang 2006 Biodiva Chưa Nhiều tỉnh NH-VC
Gà Sáu ngón Lạng sơn 2005 COSO Chưa Nhiều tỉnh NH-VC BT
Gà Đòn Long an 2012 CTQG Tỉnh KNH
Gà H’re Quảng ngãi 2009 UNDP Chưa Huyện NH-VC BT
Gà Trĩ đỏ Nhiều nơi 2005 DAQG Chưa Nhiều tỉnh KNH
Gà Kiến Bình định 2012 DAQG 3-4 tỉnh NH BT
Gà Cúp Cao bằng 2013 DAQG Tỉnh NH
Chim cút nhật Nhật 1990-2000 DAQG Nhiều tỉnh KNH
Vịt Cỏ Hà Tây <1990 DAQG X Nhiều tỉnh NH-VC
Vịt Bầu Bến Hoà Bình <1990 DAQG X Tỉnh KNH PT
Vịt Bầu Quì Nghệ An <1990 DAQG X Tỉnh KNH
Vịt Kỳ Lừa Lạnh sơn <1990 DAQG X Tỉnh KNH PT
Vịt Mốc Bình định 1990-2000 COSO X Tỉnh NH-VC PT
Vịt Đốm Lạng sơn 1990-2000 COSO Chưa Tỉnh NH-VC PT
Vịt Mường Khiêng Sơn la 2007 LHSL Chưa Huyện NH-VC
Vịt Xín chéng Lào cai 2009 UNDP Chưa Huyện NH-VC BT
Vịt Cổ lũng Thanh hóa 2012 COSO Huyện NH BT
Ngan Trâu Đồng bằng Bắc bộ <1990 DAQG Nhiều tỉnh DTT
Ngan Dé (sen) Đồng bằng Bắc bộ <1990 DAQG Nhiều tỉnh NH BT
Ngỗng Cỏ Đồng bằng Bắc bộ <1990 DAQG Nhiều tỉnh NH BT
Ngỗng Sư tử Cả nước <1990 DAQG Nhiều tỉnh KNH
Bồ Câu ta Cả nước <1990 DAQG Nhiều tỉnh KNH

Ghi chú:

  • Cột CNG: Bộ NN và PTNT công nhận là giống được phép sản xuất và kinh doanh năm 2005.
  • Cột NPH: Thời điểm phát hiện / hoặc đưa vào danh sách NGVN
  • Trạng thái bảo tồn: BT (Đang được Đề án Bảo tồn NGVN quốc gia bảo tồn năm 20103)
  • Mức độ nguy hiểm: Xem Tiêu chí phổ quát mức độ nguy hiểm
  • Tổ chức phát hiện (hoặc đề xuất):
    • COTRUOC: Có từ trước,
    • COSO: Các địa phương,
    • CTQG: Chương trình xây dựng chiến lược và khai thác nguồn gen quốc gia.
    • DAQG: Đề án Bảo tồn NGVN Việt nam.
    • DATDOC: Dự án Đất dốc Đức – Việt\
    • NGPN: Đề tài điều tra phát hiện các nguồn gen phía nam do Viện chăn nuôi thực hiện,
    • LHSL: Đề tài phát hiện và bảo tồn NGVN lòng hồ Sơn la;
    • UNDP: Dự án phát hiện NGVN tiềm ẩn do Tổ chức phát triển của Liên hiệp quốc tài trợ,

​​Tác giả: Võ Văn Sự, Hoàng Văn Tiệu, Phạm Công Thiếu

Nguồn tin: Viện Chăn nuôi

Channuoivietnam.com © 2013 được phát triển bởi Viện Công Nghệ Sáng Tạo - Email: dohuuphuong2010@gmail.com - ĐT: 0908.255.265 Trang chủ