Nhập khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu 8 tháng đầu năm 2019 tăng 3,21%

Theo số liệu thống kê từ TCHQ Việt Nam, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu (TĂCN & NL) trong tháng 8/2019 đạt 371 triệu USD, tăng 15,05% so với tháng trước đó và tăng 26,36% so với cùng tháng năm ngoái.
Các thị trường chính cung cấp TĂCN & NL cho Việt Nam trong tháng 8/2019 vẫn là Argentina, Mỹ, Trung Quốc và Brazil… Trong đó, Argentina trở thành thị trường cung cấp lớn nhất cho Việt Nam với 170 triệu USD, tăng 11,98% so với tháng trước đó và  tăng 341,53% so với cùng tháng năm ngoái, nâng kim ngạch nhập khẩu TĂCN & NL trong 8 tháng đầu năm 2019 lên hơn 1 tỉ USD, chiếm 39,6% thị phần.

Kế đến là thị trường Mỹ với kim ngạch nhập khẩu trong tháng 8/2019 đạt hơn 75 triệu USD, tăng 101,56% so với tháng 7/2019 và tăng 5,55% so với tháng 8/2018. Tính chung, trong 8 tháng đầu năm 2019 Việt Nam đã nhập khẩu TĂCN & NL từ thị trường này đạt  hơn 437  triệu USD, giảm 0,72% so với cùng kỳ năm 2018.

Đứng thứ ba là Trung Quốc với kim ngạch nhập khẩu hơn 14 triệu USD, giảm 7,07% so với tháng 7/2019 và giảm 40,53% so với tháng 8/2018, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu trong 8 tháng đầu năm 2019 lên hơn 126 triệu USD, giảm 19,92% so với cùng kỳ năm 2018.

Tính chung, trong 8 tháng đầu năm 2019 Việt Nam đã chi hơn 2,5 tỉ USD nhập khẩu TĂCN & NL, tăng 3,21% so với cùng kỳ năm 2018. Các thị trường có kim ngạch tăng trưởng mạnh  trong thời gian này là: Canada với 35,8 triệu USD, tăng 167,3% so với cùng kỳ năm 2018, Australia với 19,3 triệu USD, tăng 87,6% so với cùng kỳ năm 2018, Argentina với hơn 1 tỉ USD, tăng 38,56% so với cùng kỳ năm 2018, sau cùng là Đức với hơn 7,3 triệu USD, tăng 15,15% so với cùng kỳ.

 

Nhập khẩu TĂCN & NL 8 tháng đầu năm 2019 theo thị trường

ĐVT: nghìn USD

Thị trường T8/2019 +/- So vớiT7/2019 (%) 8T/2019 +/- So với 8T/2018 (%)
Tổng KN 371.930 15,1 2.583.020 3,2
Argentina 170.307 12 1.023.455 38,6
Ấn Độ 12.651 -15,5 125.625 -0,8
Anh 37 -53,1 725 -25,2
Áo 114 -82,5 2.343 -45,1
Bỉ 280 -3,4 5.806 -72,0
Brazil 13.856 0,8 155.816 -52,2
UAE 538 -61,2 15.653 -65,7
Canada 3.968 -24,9 35.831 167,3
Chile 167 -88,5 6.424 -62,2
Đài Loan (TQ) 6.835 -35,1 51.649 -17,3
Đức 1.358 60,1 7.361 15,2
Hà Lan 992 4,5 10.390 -26,6
Hàn Quốc 3.647 -19,0 33.252 0,8
Mỹ 75.303 101,6 437.959 -0,7
Indonesia 10.323 18,4 54.470 -13,9
Italia 3.506 24,8 32.369 -2,7
Malaysia 2.728 -22,0 20.301 -21,3
Mexico 1.597 -47,1
Nhật Bản 56 1.389 -46,8
Australia 1.025 -27,1 19.359 87,6
Pháp 2.494 -18,1 21.838 -4,8
Philippin 979 -47,0 11.699 13,9
Singapore 1.618 11,3 11.611 4
Tây Ban Nha 634 -17,0 7.076 -26,4
Thái Lan 5.719 -44,5 78.702 5,2
Trung Quốc 14.577 -7,1 126.790 -19,9

Nguồn: Vinanet tính toán từ số liệu sơ bộ của TCHQ

Nhập khẩu nguyên liệu sản xuất TĂCN như lúa mì, ngô, đậu tương và dầu mỡ động thực vật trong 8 tháng đầu năm 2019.

Nhập khẩu các nguyên liệu sản xuất TĂCN 8 tháng đầu năm 2019

Mặt hàng

8T/2019 +/- So với 8T/2018
Lượng (nghìn tấn) Trị giá (nghìn USD) Lượng (%) Trị giá (%)
Lúa mì 1.600 441.941 -56,3 -49,4
Ngô 6.465 1.331.417 6,7 7,2
Đậu tương 1.127 446.485 -1 -10,5
Dầu mỡ động thực vật 446.138 -7,5

Nguồn: Vinanet tính toán từ số liệu sơ bộ của TCHQ

Lúa mì: 

Ước tính khối lượng nhập khẩu lúa mì trong tháng 8/2019 đạt 196 nghìn tấn với kim ngạch đạt 49 triệu USD, đưa tổng khối lượng và giá trị nhập khẩu mặt hàng này trong 8 tháng đầu năm 2019 lên hơn 1,6 triệu tấn, với trị giá hơn 441 triệu USD, giảm 56,29% về khối lượng và giảm 49,38% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018.

Thị trường nhập khẩu lúa mì chính trong  8 tháng đầu năm 2019 là Australia chiếm 42% thị phần; Canada chiếm 20%; Nga chiếm 12%, Mỹ chiếm 5% và Brazil chiếm 5%.

Hầu hết các thị trường nhập khẩu lúa mì đều giảm mạnh cả về khối lượng và trị giá so với cùng kỳ năm 2018 là Nga, Mỹ và Australia. Trong 8 tháng đầu năm 2019, nhập khẩu lúa mì Nga giảm 89,96% về lượng và giảm mạnh 88,55% về trị giá so với cùng kỳ. Tiếp theo là Mỹ giảm 36,31% về lượng và giảm 35,35% về trị giá so với cùng kỳ. Sau cùng là Australia giảm 22,53% về lượng và giảm 16,79% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018. Trong khi đó, Canada tăng 22,75% về lượng và tăng 24,72% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018; Brazil tăng 10,98% về lượng và 41,36% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018.

Đậu tương: 

Ước khối lượng đậu tương nhập khẩu trong tháng 8/2019 đạt 107 nghìn tấn với trị giá hơn 43 triệu USD, đưa khối lượng và kim ngạch nhập khẩu đậu tương trong 8 tháng đầu năm 2019 lên 1,1 triệu tấn và 446 triệu USD, giảm 1,04% về lượng và giảm 10,45% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018.

Ngô: 

Ước tính khối lượng ngô nhập khẩu trong tháng 8/2019  đạt hơn 1,1 triệu   tấn với trị giá đạt 221 triệu USD, nâng khối lượng và giá trị nhập khẩu ngô 8 tháng đầu năm 2019 lên hơn 6,4 triệu tấn, trị giá hơn 1,3 tỉ USD, tăng 6,7% về khối lượng và tăng 7,21% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018.

Tuy nhiên, nhập khẩu ngô trong 8 tháng đầu năm 2019 từ các thị trường chủ yếu đều tăng mạnh cả về lượng và trị giá so với cùng kỳ năm ngoái.  Argentina và Brazil là hai thị trường nhập khẩu ngô chính, chiếm lần lượt là 63% và 34% thị phần.

Tổng hợp: Vũ Lanh

Nguồn tin: Trung tâm TT TM&CN

Channuoivietnam.com © 2013 được phát triển bởi Viện Công Nghệ Sáng Tạo - Email: dohuuphuong2010@gmail.com - ĐT: 0908.255.265 Trang chủ